TeKaMoLo trong tiếng Đức nghĩa là gì?

By: andrew | Ngữ pháp | 2020/04/16

Thông thường trong một câu tiếng Đức, các bạn sẽ gặp những thành phần câu như: tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp. Tân ngữ gián tiếp (Dativ – Cách 3) theo quy tắc sẽ đứng trước tân ngữ trực tiếp (Akkusativ- Cách 4) Vậy TeKaMoLo thì có nghĩa là gì?

.

Bên cạnh đó để bổ sung thêm ý nghĩa cho câu, chúng ta sẽ gặp những thành phần khác đóng vai trò làm trạng từ.

Có những loại trạng từ nào trong tiếng Đức?

  1. Temporale Angabe – Trạng từ chỉ thời gian (Wann/ Wie lange)
  2. Kausale Angabe – Trạng từ chỉ nguyên nhân (Warum)
  3. Modale Angabe – Trạng từ chỉ cách thức (Wie)
  4. Lokale Angabe – Trạng từ chỉ nơi chốn (Wo / Wohin / Woher)

Quy tắc TeKaMoLo chính là tên gọi theo tên viết tắt của bốn trạng từ kể trên. Trong một câu tiếng Đức bình thường, thứ tự xuất hiện của những trạng từ này cũng được sắp xếp theo tên gọi đó.

Ví dụ:

Ich bin heute [Te] wegen des Staus [Ka] mit dem Fahrrad [Mo] zur Arbeit [Lo] gefahren.

Trong đó:

“Heute” là trạng từ chỉ thời gian. (Trả lời cho câu hỏi WANN >>> Hôm nay)

“Wegen des Staus” là trạng từ chỉ nguyên nhân (Trả lời cho câu hỏi WARUM? >>> Do bị tắc đường)

“Mit dem Fahrrad” là trạng từ chỉ cách thức (Trả lời cho câu hỏi WIE >>> Bằng xe đạp)

“zur Arbeit” là trạng từ chỉ nơi chốn (Trả lời cho câu hỏi WOHIN trong trường hợp này >>> đi đến chỗ làm)

×
Đăng ký tư vấn
viVietnamese
viVietnamese
Gọi ngay: 0962209211
Chat với chúng tôi